Thêu hoa trên gấm Tiền gà quá tiền thóc Khổ tận cam lai Dễ như ăn cháo Quan hệ rộng Bánh vẽ Kén ăn Ngư ông đắc lợi Lạ lẫm với người lạ Ếch ngồi đáy giếng Lắng tai nghe Suy nghĩ thấu đáo Hữu danh vô thực Quyết tâm ba ngày Một mũi tên trúng hai đích Nước đến chân mới nhảy Trời cao ngựa béo Bận tối mắt tối mũi Dày dạn kinh nghiệm Ngôn hành bất nhất
Tìm hiểu thêm về từ này
입이 짧다
Nghĩa đen là 'miệng ngắn'. Cụm từ này chỉ những người không có khẩu vị tốt, ăn ít hoặc thường xuyên bỏ dở món ăn vì không hợp khẩu vị.
Ví dụ trong ngữ cảnh
동생은 입이 짧아서 반찬을 많이 가려요
Em tôi kén ăn nên hay phân loại và bỏ lại các món phụ
저는 입이 짧은 편이라 뷔페에 가면 손해예요
Tôi thuộc kiểu người kén ăn nên đi ăn buffet là bị lỗ
Khám phá thêm các bộ bài tiếng Hàn
💬 Trở nên song ngữ với giáo viên Umi của chúng tôi
Umi sẽ sửa lỗi phát âm và ngữ pháp của bạn, đồng thời dạy bạn cách trả lời một cách tự nhiên.