Giống nhau như đúc May mắn bất ngờ Huênh hoang/hớt lẻo Cả thèm chóng chán đàn gảy tai trâu Giả nai/giả hiền lành ít ỏi/chẳng thấm vào đâu đợi dài cổ/ngóng trông Hưởng ứng/gật đầu phụ họa Rửa tay gác kiếm/hoàn lương Một mũi tên trúng hai đích Nghe đến phát chán Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng Tức giận Thương như trứng mỏng Quen biết rộng Làm việc quên mình Tẩm ngầm tầm ngầm mà đấm chết voi Có công mài sắt có ngày nên kim Thất bại là mẹ thành công
Tìm hiểu thêm về từ này
捕らぬ狸の皮算用
Phê phán việc lập kế hoạch dựa trên những kết quả chưa chắc chắn hoặc lợi nhuận chưa có trong tay. Tương tự như câu Nói trước bước không qua.
Ví dụ trong ngữ cảnh
儲かる前に家を買うのは捕らぬ狸の皮算用だ。
Mua nhà trước khi kiếm được tiền là kiểu chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng.
それは捕らぬ狸の皮算用というものだ。
Đó đúng là kiểu chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng.
Khám phá thêm các bộ bài tiếng Nhật
💬 Trở nên song ngữ với giáo viên Umi của chúng tôi
Umi sẽ sửa lỗi phát âm và ngữ pháp của bạn, đồng thời dạy bạn cách trả lời một cách tự nhiên.